Là một chất chống nắng hóa học thế hệ mới (không có sẵn ở Mỹ do không thể tuân theo quy định của FDA) mang lại khả năng hấp thụ ổn định cao nhất trong tất cả các bộ lọc tia UVB hiện có hiện nay. Nó bảo vệ trong phạm vi UVB (280-320nm) với mức bảo vệ tối đa là 314nm.
Về mặt vật lý, Ethylhexyl Triazone là một loại bột hòa tan trong dầu, không mùi, không màu, hoạt động tốt trong các công thức không có mùi thơm.
Propanediol hay propylene glycol được sử dùng trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như một dung môi, chất dưỡng ẩm, chất chống đông. Theo báo cáo của CIR, các ảnh ng xấu của chất này với con người chỉ được quan tâm khi ăn, uống ở liểu lượng cao, cớn propanediol an toàn với hàm lượng trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.
Butylene Glycol là một alcohol lỏng trong suốt, không màu. Chất này này được sử dụng trong công thức của các sản phẩm chăm sóc tóc và tắm, trang điểm mắt và mặt, nước hoa, các sản phẩm làm sạch cá nhân, và các sản phẩm cạo râu và chăm sóc da với chức năng như chất dưỡng ẩm, dung môi và đôi khi là chất chống đông hay diệt khuẩn. Butylene Glycol về cơ bản không nguy hiểm với con người nếu tiếp xúc ngoài da ở nồng độ thấp, được CIR công bố an toàn với hàm lượng sử dụng trong các sản phẩm có trên thị trường.
là thành phần mỹ phẩm được sử dụng phổ biến, nước gần như luôn được liệt kê đầu tiên trong bảng thành phần trên một nhãn nguyên liệu vì nó thường là thành phần có nồng độ cao nhất trong công thức. Nước có thể không phải là một thành phần quan trọng cho da. Chỉ cần 10% nồng độ nước trong lớp ngoài của da là cần thiết cho sự mềm mại và tính dẻo dai trong phần này của lớp biểu bì.
Những bạn "chẳng may" phải sở hữu làn da nhạy cảm "khó chiều" thường rất khó khăn khi lựa chọn mỹ phẩm dưỡng da, đặc biệt là kem chống nắng, sao cho vừa chống nắng tốt vừa không làm bí da. Kem Chống Nắng Dành Cho Da Nhạy Cảm SPF50+ từ thương hiệu Avene có công thức đặc biệt không chứa màng lọc chống nắng hữu cơ, không chứa hương liệu, phù hợp để bảo vệ cho làn da nhạy cảm khỏi các tác hại từ ánh nắng mặt trời sẽ là sản phẩm phù hợp dành cho bạn.Avène là một trong những thương hiệu chăm sóc da hàng đầu tại các hiệu thuốc của Pháp cũng như khắp châu Âu. Được thành lập từ năm 1990, đến nay Avène đã trở thành một thương hiệu rất nổi tiếng với các dòng sản phẩm đa dạng được nghiên cứu và sản xuất dành riêng cho làn da nhạy cảm. Avène đã kết hợp giữa quy trình sản xuất mỹ phẩm và dược phẩm, kết hợp với dòng suối khoáng Sanite-Odile nổi tiếng để đưa ra dòng sản phẩm chứa khoáng dành riêng da nhạy cảm. Chính điều đó trở thành yếu tố chính làm nên thương hiệu mỹ phẩm chứa khoáng nổi tiếng của Avène, được chứng nhận và đánh giá cao bởi đông đảo bác sĩ chuyên khoa da liễu trên toàn thế giới. Sau khi đến với thị trường Việt Nam, Avène nhanh chóng trở thành thương hiệu quen thuộc được người dùng ưa chuộng và tin tưởng lựa chọn. Kem Chống Nắng Avene Dành Cho Da Nhạy Cảm SPF50+ hiện đang được bán tại Hasaki với phổ bảo vệ rộng chống UVA/UVB, không chứa Paraben và chất chống nắng dạng lọc hóa học, kháng nước và bền với ánh sáng, khả năng chống nắng rất cao dành cho da mặt kém dung nạp hoặc làn da mỏng manh, nhạy cảm.Công dụng:- Là sự phối hợp giữa các thành phần hoạt chất đã được chứng nhận độc quyền từ Avene, Kem Chống Nắng Avene Dành Cho Da Nhạy Cảm SPF50+ mang đến công dụng:+ Màng chống nắng từ khoáng chất với kích thước nano có nguồn gốc tự nhiên M.P.I: Có khả năng bảo vệ rất cao, chống lại các tia UVB/UVA trong thời gian dài nhờ tính ổn định cao, tính năng chống thấm nước và mồ hôi.+ Pré-Tocophéryl, tiền chất dạng ổn định của Vitamin E: Là tác nhân chống oxy hoá mạnh, giúp bù lại lượng vitamin E bị giảm đi do tác hại của tia UV, góp phần chống lại các gốc tự do gây tổn thương tế bào da và hỗ trợ làm tăng tính bảo vệ của hàng rào da.+ Nước khoáng Avene: Có tác dụng làm dịu và chống kích ứng.- Kết cấu Kem Chống Nắng Avene Dành Cho Da Nhạy Cảm SPF50+ có độ sánh mịn vừa phải rất dễ thoa, khả năng dung nạp rất cao ngay cả với những làn da mỏng manh dễ bị mẫn đỏ, không thích nghi với màng lọc chống nắng hữu cơ và chất tạo hương, da bị mẫn cảm tự nhiên hay do các can thiệp da liễu, da của trẻ em.
THÔNG TIN SẢN PHẨMThành phần, công dụng1. Chống nắng tuyệt đối và nhẹ nhàng với da- Nếu bạn cảm thấy da bí bách nặng nề và thỉnh thoảng dù biết nhưng không thoa kem chống nắng thì hãy đến với kem chống nắng dạng watery.- Đây là kem chống nắng dưỡng ẩm hàng ngày với khả năng chống nắng SPF45 PA+++ cùng công thức essence dưỡng ẩm mỏng và nhẹ, có thể sử dụng mà không gây bí da hay lưu lại vệt trắng.2. Kem chống nắng vô cơ thoải mái cho da- Được tạo ra một cách tỉ mỉ vì là sản phẩm cần thiết để có một làn da khoẻ.- Kem chống nắng chứa blueberry không thẩm thấu vào da mà che phủ bên ngoài để phản xạ ánh sáng chiếu tới da.- Chứa các thành phần được lựa chọn cẩn thận để có thể sử dụng hàng ngày mà không tạo áp lực cho da, giúp bảo vệ lớp da non yếu khỏi tia cực tím và môi trường có hại bên ngoài.3. Dạng "water splash" với những giọt nước tan trên da- Kem chống nắng cũng có thể tạo cảm giác mát dịu và mềm ẩm.- Với cảm giác tan chảy như những giọt nước ngay khi thoa lên da, kem chống nắng vật lý khái niệm mới- Mang lại độ ẩm dồi dào và cảm giác mát dịu mà không gây nhờn dính hay bí bách da.- Nhờ khả năng hấp thụ mạnh mẽ, không chỉ đàn ông, trẻ nhỏ, hay vùng da cơ thể mà trước khi trang điểm cũng có thể thoải mái sử dụng.Phù hợp với mọi loại daHướng dẫn sử dụng- Ở bước chăm sóc da cơ bản cuối cùng, thoa đều lên vùng da thường xuyên lộ ra dưới ánh mặt trời như mặt, cổ, tay, chân.Hướng dẫn bảo quản1. Ngưng sử dụng mỹ phẩm khi gặp phải các triệu chứng sau. Nếu tiếp tục sử dụng có thể khiến tình trạng trở nên trầm trọng, cần tư vấn với chuyên gia về da liễu:1) Bị nổi đốm đỏ, sưng phù, mẩn ngứa khi sử dụng v.v.2) Vùng da thoa mỹ phẩm bị các triệu chứng nêu trên khi tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp.2. Không thoa lên vết thương, vùng da viêm nhiễm, lở loét, v.v.3. Chú ý khi bảo quản và sử dụng:1) Đậy nắp sau khi sử dụng2) Tránh xa tầm tay trẻ em. Trường hợp trẻ nuốt mỹ phẩm, phải gặp bác sĩ chuyên môn ngay lập tức.3) Tránh bảo quản nơi nhiệt độ quá cao và quá thấp, nơi có ánh sáng trực tiếp.
Glycine Soya (Soybean) Oil
Titanium Dioxide
Chống tia UV

Chỉ tiết thành phần
Titanium dioxide là oxi của titan, được khai thác từ quặng và tính chế để sử dụng
trong các sản phẩm tiêu dùng. Nhờ khả năng ngăn ngừa sự hấp thụ tia cực tím, chất này
được dùng để bảo vệ da trong một số sản phẩm chống nắng, cũng như để tăng độ đục
trong một số mĩ phẩm trang điểm. Chất này là một chất phụ gia thực phẩm được FDA
phê chuẩn, được sử dụng để tăng cường màu trắng của một số loại thực phẩm, như các
sản phẩm từ sữa và kẹo, và để thêm độ sáng cho kem đánh răng và một số loại thuốc.
Titanium dioxide an toàn hay có hại tùy thuộc vào dạng tổn tại của nó. Các sản phẩm
chứa titanium đioxide đã được FDA phê duyệt thì an toàn với cơ thể con người. Tuy nhiên
ở dạng bụi kích thước nano, Titanium dioxide được IARC liệt vào nhóm 2B: chất có thể
gây ung thư. Tuy nhiên, ảnh hưởng xấu của Titanium dioxide trong mĩ phẩm, thực phẩm
với con người chưa được chứng minh rõ ràng.
Ethylhexyl Triazone
Là một chất chống nắng hóa học thế hệ mới (không có sẵn ở Mỹ do không thể tuân theo quy định của FDA) mang lại khả năng hấp thụ ổn định cao nhất trong tất cả các bộ lọc tia UVB hiện có hiện nay. Nó bảo vệ trong phạm vi UVB (280-320nm) với mức bảo vệ tối đa là 314nm.
Về mặt vật lý, Ethylhexyl Triazone là một loại bột hòa tan trong dầu, không mùi, không màu, hoạt động tốt trong các công thức không có mùi thơm.
Silica
Silica, hay silicon dioxide là một loại khoáng sl Silica dùng trong các sản phẩm chăm
sóc sức khỏe và sắc đẹp là loại vô định hình. Silica thường được bổ sung các thành phần
như natri, kali, nhôm Silicate để sử dụng như thành phần của các sản phẩm chăm sóc
sức khỏe và sắc đẹp, với các chức năng như chất độn, chất hấp phụ, chất chống đông,
chất tăng độ nhớt, ... Theo Environment Canada Domestic Substance List, silica vô định
hình dùng trong mĩ phẩm không tích tụ, không gây độc cho cơ thể người.
Sodium Potassium Aluminum Silicate
Bis-Ethylhexylophenol Methoxyphenyl Triazine
Dimethicone
Silicone

Dimethicone, còn được gọi là polydimethylsiloxane (PDMS), là một loại silicone. Chất này
được sử dụng trong mĩ phẩm như chất chống tạo bọt, chất hoạt động bảo vệ da. Các
chuyên gia của CIR (Cosmetic Ingredient Review) cho rằng dimethicone an toàn với con
người trong việc sử dụng làm mĩ phẩm.
Caprylyl Methicone
Chống tia UV
Silicone


Caprylyl Methicone là một polymer dựa trên silicone, có chức năng như một chất giữ ẩm,
tạo cảm giác mềm mại cho da, là thành phần của một số loại son bóng, son môi, phấn
mắt và các sản phẩm chăm sóc da như kem chống nắng, kem dưỡng ẩm, kem chống lão
hóa. Theo CIR, thành phần này hầu như an toàn khi tiếp xúc với da.
Butyl Methoxydibenzoylmethane
Homosalate
Chống tia UV

Homosalate là một chất hữu cơ phổ biến trong các loại kem chống nắng, với chức năng
hấp thụ, chống lại tác hại của tia UV. Thành phần này có thể bị hấp thụ qua da, cũng
như nhiều thành phần chống UV khác, các nghiên cứu cho thấy thành phần này gần như
không có độc tính.
Ethylhexyl Salicylate
Chống tia UV

Fragrance Ingredient; Sunscreen Agent; Ultraviolet Light Absorber; UV ABSORBER; UV
FILTER
PEG-8
Dưỡng ẩm

-
PEG-8 là một loại polymer của ethylene giycol, thường được dùng như một dung môi
hay chất tăng cường độ ẩm cho mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Theo CIR,
thành phần này hầu như không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Khuyên dùng
Polymethyl Methacrylate
Dưỡng ẩm

Một polymer phổ biến, thường được viết tắt là PMMA, có tên thương mại là plexiglas hay
acrylite, thường ứng dụng là chất tạo màng phim trong dược phẩm cũng như trong mĩ
phẩm. Theo Cosmetics Database, chất này được đánh giá là ít độc tố, dù một số nhà
khoa học lo ngại chất này có thể có hại cho sức khỏe con người như gây dị ứng, gây
độc, nguy cơ gây ung thư.
Ethylhexyl Methoxycinnamate
Chống tia UV

Hay còn gọi là octinoxate, tên thương mại là Eusolex 2292 and Uvinul MC80, là một ester
lỏng không tan trong nước. Công dụng nổi bật nhất của chất này là chất chống tác hại
của tia UV-B, thường được dùng trong các loại kem chống nẵng. Hàm lượng octinoxate
trong sản phẩm tối đa mà FDA cho phép (an toàn với người sử dụng) là 7,5%.
Propylene Glycol
-
Propanediol hay propylene glycol được sử dùng trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm
sóc cá nhân như một dung môi, chất dưỡng ẩm, chất chống đông. Theo báo cáo của
CIR, các ảnh ng xấu của chất này với con người chỉ được quan tâm khi ăn, uống ở
liểu lượng cao, cớn propanediol an toàn với hàm lượng trong mĩ phẩm và các sản phẩm
chăm sóc cá nhân.
Khuyên dùng
Butylene Glycol
-
Butylene Glycol là một alcohol lỏng trong suốt, không màu. Chất này này được sử dụng
trong công thức của các sản phẩm chăm sóc tóc và tắm, trang điểm mắt và mặt, nước
hoa, các sản phẩm làm sạch cá nhân, và các sản phẩm cạo râu và chăm sóc da với
chức năng như chất dưỡng ẩm, dung môi và đôi khi là chất chống đông hay diệt khuẩn.
Butylene Glycol về cơ bản không nguy hiểm với con người nếu tiếp xúc ngoài da ở nồng
độ thấp, được CIR công bố an toàn với hàm lượng sử dụng trong các sản phẩm có trên
thị trường.
Khuyên dùng
Aqua / Water
là thành phần mỹ phẩm được sử dụng phổ biến, nước gần như luôn được liệt kê đầu tiên trong bảng thành phần trên một nhãn nguyên liệu vì nó thường là thành phần có nồng độ cao nhất trong công thức. Nước có thể không phải là một thành phần quan trọng cho da. Chỉ cần 10% nồng độ nước trong lớp ngoài của da là cần thiết cho sự mềm mại và tính dẻo dai trong phần này của lớp biểu bì.
0.0
0 đánh giá
Đăng nhậpĐăng nhập để bắt đầu nhận xét
Rất tốt
Tốt
Bình thường
Không tốt
Tệ